Khi nào cần phải công chứng hợp đồng nhà đất

15/06/2022 16:08:36 Lượt xem: 16

Công chứng là một hoạt động do công chứng viên thực hiện theo quy định. Nội dung của việc công chứng là để xác định tính hợp pháp của các hợp đồng, của các giao dịch dân sự. Xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp và không trái với đạo đức xã hội của các bản dịch giấy tờ, của các văn bản.

Việc công chứng hợp đồng nhà đất được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng. Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất được chuyển nhượng.

Người yêu cầu công chứng có thể là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc là cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu thực hiện công chứng các hợp đồng, các giao dịch hoặc các bản dịch.

Theo quy định của pháp luật, có một số loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Việc công chứng giúp các bên hạn chế được những rủi ro từ những hợp đồng, giao dịch dân sự, thương mại không được công chứng. Hợp đồng được công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Thông thường, các giao dịch liên quan đến bất động sản như mua bán nhà đất, tặng cho, thế chấp, góp vốn… đều phải công chứng.

Tuy nhiên, theo quy định, 3 loại hợp đồng dưới đây không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực mà vẫn có hiệu lực pháp luật. Những loại hợp đồng trên được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Theo điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, những hợp đồng về quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, gồm:

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (hợp đồng ghi nhận việc hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với nhau).

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

2. Hợp đồng về nhà ở

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, những giao dịch về nhà ở sau đây không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng:

- Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

- Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

- Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.

- Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức.

- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.

3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, những loại hợp đồng kinh doanh bất động sản dưới đây được công chứng, chứng thực khi các bên có thỏa thuận, gồm:

- Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng.

- Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng.

- Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.

- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.

Lưu ý: Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì phải công chứng hoặc chứng thực.

 

Bài viết được trích dẫn nguyên văn từ nguồn tham khảo (nếu có). Vui lòng Liên hệ với chúng tôi để báo cáo sai sót.
Từ khóa:

TRANG TIN TỔNG HỢP VỀ BẤT ĐỘNG SẢN - MUA BÁN NHÀ ĐẤT
Giấy phép ICP #: 3 7 / GP - I C P - S T T T T.
Copyright © 2013 nhaban.vn | Email: info@nhaban.vn
Số đăng ký nhãn hiệu: 236786, 248513

Quý vị đang theo dõi bài viết về dự án


Liên hệ với đại lý tư vấn dự án để được cập nhật thông tin mới nhất